Thuật ngữ
Dành cho
- Mọi người dùng
| Thuật ngữ | Nghĩa trong VietGara |
|---|---|
| Người dùng | Một người đăng nhập VietGara: chủ gara, nhân viên hoặc khách hàng có tài khoản |
| Chủ gara | Người dùng sở hữu gara và gói dịch vụ |
| Gara | Một chi nhánh, có dữ liệu, nhân viên và cấu hình riêng |
| Nhân viên | Người dùng được mời vào một gara |
| Vai trò | Tập quyền dùng chung cho mọi gara của chủ gara |
| Nhóm | Gán một vai trò cho các nhân viên trong một gara |
| Khách hàng | Hồ sơ chủ xe do gara lưu; không cần có tài khoản VietGara |
| Khách vãng lai | Khách hàng không liên kết với tài khoản VietGara |
| Hồ sơ thuế | Tên pháp lý, mã số thuế, địa chỉ của khách dùng để lập chứng từ |
| Báo giá | Bản dự toán gửi khách duyệt, gồm các hạng mục nhân công và phụ tùng |
| Hạng mục / dòng | Một dòng nhân công hoặc phụ tùng trên báo giá hay lệnh sửa chữa |
| Công việc | Loại việc có sẵn đơn giá nhân công và phụ tùng gợi ý |
| Vật tư tiêu hao (ẩn) | Phụ tùng nhỏ (mỡ, ốc vít…) trừ kho nhưng không tính tiền và khách không thấy |
| Lệnh sửa chữa | Bản làm việc của xe trong gara, tạo từ báo giá đã duyệt hoặc cho việc phát sinh |
| Chờ phụ tùng | Trạng thái lệnh khi tồn kho chưa đủ phụ tùng được giữ |
| Quyết toán | Chốt số tiền khách phải trả cho một lệnh đã đóng |
| Phiếu thu | Chứng từ của mỗi khoản tiền gara thu từ khách |
| Công nợ | Phần quyết toán khách chưa trả |
| Biên nhận bán lẻ | Chứng từ lập theo tên khách, không phải hoá đơn VAT |
| Đơn vị cơ bản | Đơn vị mà tồn kho và giá của một phụ tùng được tính |
| Quy cách đóng gói | Gói lớn hơn của phụ tùng, ví dụ 1 thùng = 24 lon |
| SKU / Mã phụ tùng | Mã duy nhất của phụ tùng trong gara |
| Phiếu nhập kho | Chứng từ một lần giao hàng vào kho |
| Phiếu xuất kho | Chứng từ phụ tùng rời kho cho lệnh sửa chữa; nháp thì giữ hàng, ghi sổ thì trừ kho |
| Giá vốn bình quân | Giá trung bình của hàng trong kho, cập nhật mỗi lần nhập |
| Kiểm kê | Đếm hàng thực tế và ghi sổ chênh lệch |
| Xuất huỷ | Bỏ khỏi kho vật tư hư hỏng, mất, hết hạn, dùng nội bộ hoặc đổi bảo hành |
| Gói dịch vụ | Quyền dùng VietGara của chủ gara, giới hạn số gara, nhân viên và giao dịch mỗi ngày |
| Tín dụng tài khoản | Số dư phát sinh khi đổi gói trước hết kỳ, tự trừ vào lần thanh toán sau |
| Chỉ đọc | Gara xem được nhưng không tạo hay sửa được, khi gói quá hạn |
| MFA | Xác thực hai lớp: nhập thêm mã từ ứng dụng xác thực khi đăng nhập |
| Mã khôi phục | Mã dùng một lần để đăng nhập khi mất điện thoại đã bật xác thực hai lớp |
| Khổ giấy | Cỡ giấy in của chứng từ: A4 (210 × 297 mm) hoặc A5 (148 × 210 mm) |
| Dấu bản sao | Ô COPY (BẢN SAO với phiếu thu) in ở các lần in lại, để phân biệt với bản gốc |
| Nhật ký e-mail | Danh sách e-mail gara đã gửi, trạng thái và lý do không gửi |
| Hủy nhận | Khách ngừng nhận e-mail không bắt buộc qua liên kết ở cuối thư |
| Ngưỡng cảnh báo tồn kho | Mức tồn mà dưới đó VietGara báo phụ tùng sắp hết |
| Truy cập hỗ trợ | Quyền xem dữ liệu gara có thời hạn, chủ gara cấp cho nhân viên hỗ trợ VietGara |
| Tổng quan | Màn hình đầu tiên: doanh thu, đơn đang xử lý, công nợ, việc cần chú ý |